chồng chất

chồng chất

Sách vở chồng chất ngổn ngang trên bàn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Xếp chồng lên nhau, chất đống lên nhau: Chỉ hành động xếp nhiều thứ lên nhau thành một đống, hoặc sự tích tụ, dồn lại của nhiều thứ theo chiều dọc.
    • Tích tụ, dồn lại (mang tính trừu tượng): Dùng để diễn tả việc nhiều sự việc, vấn đề, cảm xúc xảy ra liên tiếp dồn nén lại với nhau.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sách vở chồng chất ngổn ngang trên bàn. (Sách vở chất đống lộn xộn trên bàn.)
    • Công việc cứ chồng chất thêm mỗi ngày. (Công việc cứ dồn thêm lên mỗi ngày.)
    • Nỗi buồn trong lòng ấy đã chồng chất qua nhiều năm. (Nỗi buồn trong lòng ấy đã tích tụ qua nhiều năm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chồng chất gánh nặng": tích tụ nhiều trách nhiệm, lo toan.

    • Anh ấy đang phải gánh vác những lo toan chồng chất từ gia đình công việc. (Anh ấy đang phải gánh vác những lo toan chất chồng từ gia đình công việc.)
  • "chồng chất kỷ niệm": nhiều ký ức, hồi ức chập chùng, lớp lớp.

    • Căn phòng nhỏ ấy chồng chất kỷ niệm của một thời thanh xuân. (Căn phòng nhỏ ấy chất chứa lớp lớp kỷ niệm của một thời thanh xuân.)
Biến thể từ gần giống
  • Chất chồng (động từ): Cùng nghĩa với "chồng chất", thường dùng để nhấn mạnh sự tích tụ, dồn nén.

    • Áp lực thi cử chất chồng khiến học sinh căng thẳng. (Áp lực thi cử dồn dập khiến học sinh căng thẳng.)
  • Chất đống (động từ): Nhấn mạnh việc xếp thành đống một cách cụ thể, thường vật thể.

    • Rác thải sinh hoạt bị chất đốnggóc phố. (Rác thải sinh hoạt bị xếp thành đốnggóc phố.)
Từ đồng nghĩa
  • Chất đống: Xếp thành đống (nghĩa cụ thể).
  • Tích tụ: Dồn lại, tụ lại theo thời gian (nghĩa trừu tượng).
  • Dồn dập: Xảy ra liên tiếp, nhiều nhanh.
Từ trái nghĩa
  • Giải tỏa: Làm cho bớt đi, tan biến (áp lực, cảm xúc).
  • Dọn dẹp: Sắp xếp lại cho gọn gàng, thông thoáng (vật thể).
  • Phân tán: Rải ra, chia nhỏ ra.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Nợ như chúa Chổm" ( liên quan đến ý "chồng chất nợ nần"): Chỉ tình trạng nợ nần rất nhiều, chất chồng.

    • Sau mấy năm làm ăn thua lỗ, anh ta nợ như chúa Chổm. (Sau mấy năm làm ăn thua lỗ, anh ta nợ nần chồng chất.)
  • "Đầu voi đuôi chuột" (thể hiện sự không tương xứng, có thể dẫn đến kết quả "chồng chất vấn đề"): Chỉ việc bắt đầu lớn lao nhưng kết thúc nhỏ bé, tệ hại.

    • Dự án đầu hàng tỷ nhưng kết quả lại đầu voi đuôi chuột, để lại hàng loạt vấn đề chồng chất. (Dự án đầu hàng tỷ nhưng kết quả lại thảm hại, để lại hàng loạt vấn đề chất chồng.)